Khung đánh giá đa tiêu chí dựa trên phương pháp tổ hợp tuyến tính có trọng số để ưu tiên hóa các vị trí quan trắc môi trường tại các khu vực quân sự ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam

Các tác giả

  • Nguyen Thi Anh Huy Viện Công nghệ Nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
  • Dang Yen Nhi Viện Công nghệ Nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
  • Do Nguyen Hoang Nga Viện Công nghệ Nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
  • Le Anh Kien (Tác giả đại diện) Viện Công nghệ Nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự

DOI:

https://doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.110.2026.125-135

Từ khóa:

Ra quyết định đa tiêu chí; Tổ hợp tuyến tính có trọng số; Quan trắc môi trường; Khu vực quân sự.

Tóm tắt

Các khu vực quân sự ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng chịu nhiều áp lực môi trường do xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu và các nguồn ô nhiễm kết hợp từ hoạt động quân sự và dân sự. Tuy nhiên, hầu hết các khung giám sát môi trường hiện nay được thiết kế cho bối cảnh dân sự và ít xem xét đến đặc thù vận hành của các cơ sở quân sự. Nghiên cứu này đề xuất một khung ra quyết định đa tiêu chí dựa trên phương pháp tổ hợp tuyến tính có trọng số (WLC) nhằm ưu tiên lựa chọn các vị trí quan trắc môi trường tại các đơn vị quân sự ven biển ở tỉnh Vĩnh Long (trước đây là tỉnh Trà Vinh), Việt Nam. Sáu tiêu chí bao gồm mức độ ô nhiễm nền, khả năng tích tụ chất ô nhiễm, tính đại diện của khu vực, mức độ ảnh hưởng đến hoạt động quân sự, khả năng tiếp cận khi lấy mẫu và mức độ nhạy cảm về sinh thái – xã hội được tích hợp và gán trọng số riêng cho đất, nước mặt và nước ngầm. Tổng cộng 346 vị trí tiềm năng thuộc 22 đơn vị quân sự đã được đánh giá thông qua khảo sát thực địa, dữ liệu môi trường và phân tích không gian. Mô hình đã xác định 286 vị trí ưu tiên quan trắc (82,6%), bao gồm 110 điểm nước mặt, 110 điểm nước ngầm và 66 điểm đất, trong đó các đơn vị kỹ thuật và sản xuất có điểm ưu tiên cao hơn do nguy cơ ô nhiễm lớn hơn. Khác với các ứng dụng WLC truyền thống, khung phương pháp đề xuất tích hợp yếu tố nhạy cảm vận hành quân sự và áp dụng trọng số riêng cho từng thành phần môi trường, cho phép xác định ưu tiên quan trắc sát với thực tế hơn trong các khu vực do quân đội quản lý. Phương pháp này cung cấp một công cụ minh bạch và có khả năng chuyển giao để tối ưu hóa mạng lưới quan trắc môi trường tại các vùng ven biển thuộc khu vực kiểm soát quân sự.

Tài liệu tham khảo

[1]. E. B. Barbier et al., “Coastal ecosystem-based management with nonlinear ecological functions and values”, Science, 319, 5861, 321–323, (2008).

[2]. S. Y. Teh, H. L. Koh, “Climate change and soil salinization: impact on agriculture, water and food security”, International Journal of Agriculture, Forestry and Plantation, 2, 1–9, (2016).

[3]. H. B. Le, X. H. Nguyen, V. H. P. Nguyen, T. P. Nguyen, “Multiple factors contributing to deterioration of the Mekong Delta: A review”, Wetlands, 43, 7, 86, (2023).

[4]. F. Fonnum, B. Paukstys, B. A. Zeeb, K. Reimer, “Environmental contamination and remediation practices at former and present military bases”, Springer Science & Business Media, (2012).

[5]. Jabrayilov, E. Hashimov, R. Akhundov, “The role of environmental monitoring in ensuring the safety of military units”, Current directions of development of information and communication technologies and control tools, 1, 128–129, (2025).

[6]. S. K. Sahoo, S. S. Goswami, “A comprehensive review of multiple criteria decision-making (MCDM) methods: advancements, applications, and future directions”, Decision Making Advances, 1, 1, 25–48, (2023).

[7]. P. Van Tuan, Y. Zhou, T. Stigter, D. Van Tuc, D. H. Hai, B. T. Vuong, “Design of preliminary groundwater monitoring networks for the coastal Tra Vinh province in Mekong Delta, Vietnam”, Journal of Hydrology: Regional Studies, 47, 101425, (2023).

[8]. D. C. Ratnayake, G. A. Hewa, D. J. Kemp, A. A. Ahmed, “Application of multi-criteria decision-making methods to identification of soil moisture monitoring sites in an urban catchment in South Australia”, Water Science and Engineering, 15, 4, 294–304, (2022).

[9]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, “Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường”, Hà Nội, (2017).

[10]. Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), “Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu”, (2011).

[11]. Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002), “Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu”, (2005).

[12]. N. E. Heritage, “Field Survey Method Guidelines for Environmental Impact Assessment”, Department of Environment and Conservation, (2016).

[13]. C. L. H. S. J. Chen, “Fuzzy Multiple Attribute Decision Making: Methods and Applications”, Springer-Verlag, (1992).

[14]. T. S. M. G. Ogryczak, “On the Weighted Sum Method for Multi-Objective Linear Programming”, Journal of Computational and Applied Mathematics, 14, 123–135, (2003).

[15]. T. L. Saaty, “Decision making with the analytic hierarchy process”, International Journal of Services Sciences, 1, 1, 83–98, (2008).

[16]. Lê Trình, “Các phương pháp tiên tiến trong đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động tích hợp và đánh giá sự cố môi trường”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, (2022).

[17]. M. Rausand, S. Haugen, “Risk assessment: Theory, methods, and applications”, John Wiley & Sons, Inc., (2020).

[18]. E. Triantaphyllou, “Multi-criteria Decision Making Methods: A Comparative Study”, Kluwer Academic Publishers, (2000).

[19]. U.S. Environmental Protection Agency, “Guidance on Choosing a Sampling Design for Environmental Data Collection (EPA QA/G-5S)”, United States Environmental Protection Agency, (2002).

[20]. APHA, “Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (23rd Edition)”, American Public Health Association, (2017).

[21]. S. Mahini, M. Gholamalifard, “Siting MSW landfills with a weighted linear combination methodology in a GIS environment”, International Journal of Environmental Science & Technology, 3, 4, 435- 445, (2006).

Tải xuống

Đã Xuất bản

25-04-2026

Cách trích dẫn

[1]
Nguyen Thi Anh Huy, Dang Yen Nhi, Do Nguyen Hoang Nga, và A. K. Le, “Khung đánh giá đa tiêu chí dựa trên phương pháp tổ hợp tuyến tính có trọng số để ưu tiên hóa các vị trí quan trắc môi trường tại các khu vực quân sự ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam”, J. Mil. Sci. Technol., vol 110, số p.h 110, tr 125–135, tháng 4 2026.

Số

Chuyên mục

Hóa học, Sinh học & Môi trường